Biểu đồ

Đánh giá của các nhà môi giới tùy chọn nhị phân tốt nhất:
  • Binarium
    Binarium

    Các nhà môi giới tùy chọn nhị phân tốt nhất! Đào tạo miễn phí và tài khoản demo!
    Đăng ký tiền thưởng!

  • Binomo
    Binomo

    Vị trí thứ 2 trong bảng xếp hạng!

Contents

Hướng dẫn cách vẽ biểu đồ cột kết hợp đường biểu diễn trên Excel chi tiết nhất

Bạn sẽ vẽ biểu đồ thế nào khi dữ liệu cần biểu diễn vừa ở dạng số, vừa ở dạng %? Hay làm thế nào để vẽ được biểu đồ vừa thể hiện các cột biểu diễn các con số, vừa thể hiện đường biểu diễn cho các tỷ lệ % trên cùng 1 biểu đồ? Bạn sẽ tìm được câu trả lời sau khi tìm hiểu bài viết này. Hãy cùng Học Excel Online tìm hiểu cách vẽ biểu đồ cột kết hợp đường biểu diễn trên Excel nhé:

Cho bảng dữ liệu thể hiện doanh số của các nhân viên như sau:

Yêu cầu: Vẽ biểu đồ thể hiện doanh số của các nhân viên và tỷ lệ % doanh số của mỗi người trong tổng số toàn công ty.

Phân tích dữ liệu và yêu cầu vẽ biểu đồ

Đây là bước rất quan trọng khi thực hiện bất kỳ yêu cầu vẽ biểu đồ nào. Nguyên tắc để có thể vẽ được biểu đồ là dữ liệu phải là dạng đã được tổng hợp, không phải nguyên liệu thô. Trong ví dụ trên chúng ta thấy dữ liệu đang ở dạng thô, chưa qua xử lý:

  • Các nhân viên có sự lặp lại. Khi tổng hợp thì các nhân viên chỉ xuất hiện 1 lần trong báo cáo.
  • Chưa có dữ liệu dạng %. Phải tính toán để ra được dạng dữ liệu này.

Để tổng hợp dữ liệu từ bảng dữ liệu này, chúng ta có thể làm theo cách sau:

1. Lọc bỏ các giá trị trùng trong cột Nhân viên

Các bước thực hiện:

  • Copy cột Nhân viên sang cột D (là 1 cột trống)
  • Tại cột D chọn chức năng Remove Duplicates trong thẻ Data
  • Sau khi thực hiện chức năng Remove Duplicates thì kết quả thu được là các giá trị không trùng như hình dưới đây:

2. Tính kết quả doanh số theo từng nhân viên

Trường hợp này tính theo điều kiện tên nhân viên, do đó sử dụng hàm SUMIF để tính:

Cấu trúc hàm =SUMIF(range,criteria,sum_range)

  • range: cột Nhân viên (cột A) là nơi chứa điều kiện Tên nhân viên
  • criteria: điều kiện tên nhân viên tại cột D.
  • sum_range: vùng tính tổng là cột Doanh số (cột B)

Kết quả như sau:

Trong bảng kết quả ta thấy:

  • Dữ liệu có sự chênh lệch lớn khi số thấp nhất là 10, số lớn nhất là 260 (gấp 26 lần)
  • Dữ liệu chưa được sắp xếp theo thứ tự

3. Sắp xếp dữ liệu theo thứ tự

Để có thể thuận lợi hơn trong việc vẽ biểu đồ, chúng ta cần sắp xếp lại dữ liệu theo thứ tự. Trong trường hợp này thứ tự sắp xếp là từ lớn đến nhỏ.

Các bước thực hiện:

  • Chọn bảng dữ liệu tổng hợp (có bao gồm dòng tiêu đề)
  • Trong thẻ Data chọn Sort
  • Trong bảng Sort chọn cột cần sắp xếp là cột Doanh số. Thứ tự sắp xếp là từ lớn đến nhỏ (Largest to Smallest)

4. Tính phần trăm doanh số của mỗi nhân viên

Để có thể tính % doanh số của mỗi nhân viên trong tổng số cả công ty, chúng ta sẽ cần thêm dòng Tổng cộng.

%doanh số mỗi nhân viên = Doanh số của nhân viên / Tổng doanh số cả công ty

Dựa theo nguyên tắc này chúng ta tạo thêm cột Tỷ lệ và tính như sau:

Lưu ý: Phải định dạng cho dữ liệu trong cột tỷ lệ là dạng Percentage (%), có thể có 2 số sau dấu thập phân.

Lựa chọn biểu đồ và vẽ biểu đồ

Nhận dạng biểu đồ

Với yêu cầu vẽ biểu đồ vừa bao gồm dữ liệu dạng số, vừa có dữ liệu dạng % thì chúng ta hình dung tới loại biểu đồ hỗn hợp. Trong môn địa lý chúng ta thường biết tới loại biểu đồ hỗn hợp giữa độ ẩm (%) với lượng mưa (mm – là dạng số). Dạng biểu đồ đó trong Excel nằm ở mục Combo Chart

Trong thẻ Insert, chọn tới nhóm Chart (biểu đồ) và chọn Combo Chart

Trong dạng này chúng ta thấy có gợi ý về dạng biểu đồ vừa cột, vừa có đường biểu diễn.

Cách vẽ biểu đồ

Thực tế thì bạn có thể vẽ biểu đồ này theo 2 cách:

  • Cách 1: Vẽ trực tiếp từ Combo Chart (dạng thứ 2). Chức năng này áp dụng từ Excel 2020 trở đi.
  • Cách 2: Vẽ từ dạng biểu đồ hình cột thông thường, sau đó chúng ta sẽ tùy biến nó về dạng Combo Chart. Áp dụng cho mọi phiên bản Excel.

Cách 1 nhanh hơn và dễ dàng hơn nhiều. Nhưng trong trường hợp không có phiên bản Excel 2020, 2020 thì làm thế nào? Sau đây chúng ta cùng tìm hiểu cách thứ 2 nhé.

Bắt đầu bằng việc chọn bảng dữ liệu cần vẽ (vùng D1:F10, không bao gồm dòng tổng cộng), trong thẻ Insert 1 biểu đồ hình cột thông thường:

Kết quả chúng ta có được 1 biểu đồ hình cột trong đó:

Phần tỷ lệ chiếm phần rất nhỏ, gần như khó thấy được trên biểu đồ dạng này.

Khi đó chúng ta phải tiến hành thay đổi phương pháp biểu diễn phần tỷ lệ thành dạng đường biểu diễn theo %

Thêm trục tọa độ % vào bên phải biểu đồ

Việc này được hiểu là vẽ biểu đồ trong đó có 2 trục tung, 1 trục hoành. Trong đó 1 trục tung biểu diễn dạng số, 1 trục tung biểu diễn dạng %. Cách thực hiện như sau:

  • Chọn một cột bất kỳ trên cột Doanh số, sau đó bấm phím Ctrl + Mũi tên lên để chuyển sang chọn phần cột tỷ lệ
  • Click chuột phải vào cột tỷ lệ và chọn Change Series Chart Type

Trong bảng Change Chart Type, phần Tỷ lệ chúng ta chọn thiết lập như sau:

  • Chart Type là dạng đường kẻ (Line with Markers = Đường nối các điểm trên mỗi cột)
  • Secondary Axis: đánh dấu tích. Mục này có nghĩa là tạo thêm 1 trục tung thứ 2 bên phải biểu đồ.

Khi thiết lập chúng ta có thể thấy mẫu biểu đồ thể hiện ngay phía trên. Khi đã thực hiện xong việc thiết lập, bấm OK để hoàn tất biểu đồ:

Tham khảo khóa học EX101 – Excel từ cơ bản tới chuyên gia của Học Excel Online. Trong khóa học này bạn sẽ vừa học được những kiến thức về Excel như các hàm, các công cụ của Excel, cách vẽ biểu đồ, vừa biết cách kết hợp các kiến thức trên để áp dụng vào công việc một cách hiệu quả. Hãy tham gia ngay khóa học để nhận được nhiều ưu đãi từ hệ thống Học Excel Online. Chi tiết xem tại: Học Excel Online

Tin học 7 Bài 9: Trình bày dữ liệu bằng biểu đồ

Mục tiêu của bài học bài Trình bày dữ liệu bằng biểu đồ nhằm giúp các em biết các bước cần thực hiện để tạo biểu đồ từ một bảng dữ liệu, cách thay đổi dạng biểu đồ đã được tạo ra. Mời các em cùng theo dõi nội dung bài học dưới đây để tìm hiểu nội dung chi tiết.

Hãy đăng ký kênh Youtube HOC247 TV để theo dõi Video mới

Tóm tắt lý thuyết

1.1. Minh họa số liệu bằng biểu đồ

  • Biểu đồ là cách minh hoạ dữ liệu sinh động và trực quan
  • Dễ so sánh dữ liệu hơn, dễ dự đoán xu thế tăng hay giảm của dữ liệu

1.2. Một số dạng biểu đồ

  • Biểu đồ cột: Dùng để so sánh dữ liệu có trong nhiều cột của bảng dữ liệu
  • Biểu đồ đường gấp khúc: Dùng để so sánh dữ liệu và dự đoán xu thế tăng hay giảm của dữ liệu
  • Biểu đồ hình tròn: Dùng để mô tả tỷ lệ của từng dữ liệu so với tổng các dữ liệu

Hình 1. Một số dạng biểu đồ

1.3. Tạo biểu đồ

Để tạo một biểu đồ, em thực hiện các thao tác sau đây:

  • Bước 1. Chọn một ô trong bảng dữ liệu cần vẽ biểu đồ
  • Bước 2. Nháy nút Chart Wizard trên thanh công cụ
  • Bước 3. Nháy liên tiếp nút Next trên các hộp thoại và nháy nút Finish trên hộp thoại cuối cùng (khi nút Next bị mờ đi)

Để tạo được biểu đồ thích hợp, chúng ta cần một số thông tin trên các hộp thoại, đó là: Chọn dạng biểu đồ, xác định miền dữ liệu, các thông tin giải thích biểu đồ và vị trí đặt biểu đồ.

a. Chọn dạng biểu đồ

Các bước thực hiện:

  • Bước 1. Chọn nhóm biểu đồ
  • Bước 2. Chọn dạng bản đồ trong nhóm
  • Bước 3. Nháy Next để sang tiếp theo

Hình 2. Chọn dạng biểu đồ

b. Xác định miền dữ liệu

Các bước thực hiện:

  • Bước 1. Kiểm tra miền dữ liệu và sửa đổi, nếu
  • Bước 2. Chọn dãy dữ liệu cần mình họa theo hàng hay cột

Hình 3. Xác định miền dữ liệu

c. Các thông tin giải thích biểu đồ

Các bước thực hiện:

  • Bước 1. Nháy chuột vào biểu đồ
  • Bước 2. Vào Layout sau đó chọn:
    • Chart Titles: Giải thích tên (tiêu đề) cho biểu đồ
    • Axis Titles: Giải thích thông tin các trục (trục đứng, trục ngang)
    • Legend: Hiển thị hay ẩn, chọn vị trí cho chú thích màu sắc thể hiện nội dung
    • Data Labels: Hiển thị hay ẩn, chọn vị trí giá trị dữ liệu số
    • Data Table: Hiển thị hay ẩn bảng dữ liệu

Hình 4. Chú thích thông tin trên bản đồ

d. Chọn vị trí đặt biểu đồ

Các bước thực hiện:

  • Bước 1: Nháy chọn biểu đồ
  • Bước 2: Vào Design chọn Move Chart ->Xuất hiện hộp thoại
  • As object in: Chèn biểu đồ vào trang tính chứa danh sách dữ liệu
  • As new sheet: Một trang tính mới được tạo ra và biểu đồ được chèn vào trang đó

Hình 5. Chọn vị trí đặt biểu đồ

1.4. Chỉnh sửa biểu đồ

a. Thay đổi vị trí biểu đồ

Nháy chuột trên biểu đồ sau đó kéo thả đến vị trí mới.

b. Thay đổi dạng biểu đồ

Các bước thực hiện:

  • Bước 1. Nháy chọn biểu đồ
  • Bước 2. Vào Design chọn Change Chart Type -> Xuất hiện hộp thoại -> Sau đó chọn Nhóm biểu đồ rồi chọn dạng biểu đồ

c. Xóa biểu đồ

Để xóa một biểu đồ đã tạo, em nháy chuột trên biểu đồ và nhấn phím Delete.

d. Sao chép biểu đồ vào văn bản Word

Các bước thực hiện:

  • Bước 1. Nháy chuột trên biểu đồ và nháy nút lệnh Copy
  • Bước 2. Mở văn bản Word và nháy nút lệnh Paste trên thanh công cụ của Word

Bài tập minh họa

Câu 1

Trong trường hợp nào thì sử dụng minh họa số liệu bằng biểu đồ?

Gợi ý trả lời:

Sử dụng minh họa số liệu biểu đồ trong trường hợp so sánh số liệu, nhất là trong việc dự đoán xu thế tăng hay giảm của các số liệu.

Câu 2

Ngoài ba dạng biểu đồ đã có trong sách giáo khoa, em còn biết những dạng biểu đồ nào khác nữa trong Excel?

Gợi ý trả lời:

Ngoài ba dạng biểu đồ đã có trong sách giáo khoa, còn biết những dạng biểu đồ khác trong Excel nữa, đó là

  • Biểu đồ bar: là một phiên bản nằm ngang của biểu đồ cột, dùng để so sánh các đối tượng với nhau
  • Biểu đồ vùng (Area): cho thấy sự thay đổi về độ lớn qua thời gian
  • Biểu đồ phân tán (xy) (X Y Scatter) chỉ mối quan hệ trong các giá trị số của một loạt các dữ liệu
  • Biểu đồ stock (biểu đồ kỹ thuật) thường được sử dụng cho các dữ liệu về giá chứng khoán, nhưng cũng có thể sử dụng cho các dữ liệu về khoa học (như chỉ sự thay đổi về nhiệt độ)
  • Biểu đồ mặt hữu ích (Surface) khi bạn muốn tìm sự kết nối tối ưu giữa hai bộ dữ liệu. Như trong bản đồ địa hình, màu sắc và các mẫu cho thấy khu vực đó đang ở phạm vi hay vùng nào
  • Biểu đồ Radar dùng để so sánh những giá trị tập hợp của một vùng dữ liệu. Qua đó thể hiện được sự thay đổi của trước và sau quá trình

Câu 3

Hãy nêu các thao tác cơ bản của việc chỉnh sửa biểu đồ?

Gợi ý trả lời:

Các thao tác cơ bản của việc chỉnh sửa biểu đồ:

  • Thay đổi vị trí biểu đồ
  • Thay đổi dạng biểu đồ
  • Xóa biểu đồ
  • Sao chép biểu đồ vào văn bản Word

3. Luyện tập Bài 9 Tin học 7

Sau khi học xong Bài 9: Trình bày dữ liệu bằng biểu đồ, các em cần nắm vững các thao tác:

  • Tạo biểu đồ:
    • Chọn dạng biểu đồ
    • Xác định miền dữ liệu
    • Giải thích các thông tin trên biểu đồ
    • Chọn vị trí đặt biểu đồ
  • Chỉnh sửa biểu đồ:
    • Thay đổi vị trí biểu đồ
    • Thay đổi dạng biểu đồ
    • Xóa biểu đồ
    • Sao chép biểu đồ vào văn bản Word

3.1. Trắc nghiệm

Các em có thể hệ thống lại nội dung kiến thức đã học được thông qua bài kiểm tra Trắc nghiệm Tin học 7 Bài 9 cực hay có đáp án và lời giải chi tiết.

Câu 1:

Mục đích của việc sử dụng biểu đồ là gì?

  • A. Minh họa dữ liệu trực quan
  • B. Dễ so sánh số liệu
  • C. Dễ dự đoán xu thế tăng hay giảm của các số liệu
  • D. Tất cả các ý trên
  • Câu 2:

    Để mô tả tỉ lệ của giá trị dữ liệu so với tổng thể người ta thường dùng dạng biểu đồ nào?

    • A. Biểu đồ cột
    • B. Biểu đồ đường gấp khúc
    • C. Biểu đồ hình tròn
    • D. Biểu đồ miền

  • Câu 3:

    Trong các nút lệnh sau nút nào dùng để tạo biểu đồ?

    • A.
    • B.
    • C.
    • D.

  • Câu 4-Câu 10: Xem thêm phần trắc nghiệm để làm thử Online

    3.2. Bài tập SGK

    Các em có thể xem thêm phần hướng dẫn Giải bài tập Tin học 7 Bài 9 để giúp các em nắm vững bài học và các phương pháp giải bài tập.

    4. Hỏi đáp Bài 9 Tin học 7

    Trong quá trình học tập nếu có thắc mắc hay cần trợ giúp gì thì các em hãy comment ở mục Hỏi đáp, Cộng đồng Tin học HOC247 sẽ hỗ trợ cho các em một cách nhanh chóng!

    Chúc các em học tập tốt và luôn đạt thành tích cao trong học tập!

    Đánh giá của các nhà môi giới tùy chọn nhị phân tốt nhất:
    • Binarium
      Binarium

      Các nhà môi giới tùy chọn nhị phân tốt nhất! Đào tạo miễn phí và tài khoản demo!
      Đăng ký tiền thưởng!

    • Binomo
      Binomo

      Vị trí thứ 2 trong bảng xếp hạng!

    Làm thế nào để kiếm tiền trực tuyến
    Trả lời

    ;-) :| :x :twisted: :smile: :shock: :sad: :roll: :razz: :oops: :o :mrgreen: :lol: :idea: :grin: :evil: :cry: :cool: :arrow: :???: :?: :!: