Làm thế nào là phân tích kỹ thuật này

Đánh giá của các nhà môi giới tùy chọn nhị phân tốt nhất:
  • Binarium
    Binarium

    Các nhà môi giới tùy chọn nhị phân tốt nhất! Đào tạo miễn phí và tài khoản demo!
    Đăng ký tiền thưởng!

  • Binomo
    Binomo

    Vị trí thứ 2 trong bảng xếp hạng!

Phân tích kỹ thuật chứng khoán: 4 chỉ báo CƠ BẢN

I. Tóm lược về phân tích kỹ thuật trong chứng khoán

Phân tích kỹ thuật là đề cập đến phương pháp phân tích chứng khoán dựa vào dữ liệu biến động giá của cổ phiếu trong quá khứ.

Nền tảng phân tích kỹ thuật trong chứng khoán sẽ dựa vào: lý thuyết Dow, trong đó nói rằng giá cổ phiếu đã phản ánh tất cả mọi thứ có thể ảnh hưởng đến công ty như tâm lý, chính sách, kết quả kinh doanh v.v

Đầu tư là 1 quá trình đơn giản nhưng không dễ dàng, đòi hỏi bạn phải đưa ra những quyết định đánh giá giữa mức rủi ro và lợi nhuận. Tức là khả năng mất tiền, mất bao nhiêu; hay khả năng kiếm lời, kiếm bao nhiêu?

Câu hỏi đặt ra là: Làm thế nào để chọn được cổ phiếu hoàn hảo và đưa ra quyết định chính xác?

II. 4 chỉ báo đơn giản về phân tích kỹ thuật trong chứng khoán.

Phân tích kỹ thuật chứng khoán là phân tích cổ phiếu dựa vào biến động giá của quá khứ, nó đi theo lý thuyết Dow.

Và nhà phân tích kỹ thuật tin rằng giá cổ phiếu trình tương lai được dự đoán dựa vào những hình mẫu lịch sử lặp đi lặp lại và giá luôn luôn đúng nên không cần phải quan tâm đến yếu tố cơ bản!

Để tự tìm hiểu về phân tích kỹ thuật, có thể mất 1 thời gian, vài tháng để hiểu nó. Nhưng để ứng dụng đúng trong thực tế cần thời gian khá dài. Thực tế, rất nhiều NĐT sử dụng phân tích kỹ thuật chỉ biết cái ngọn, mà không nắm rõ cái gốc nên thua lỗ rất nhiều.

Miếng pho-mát miễn phí chỉ có trên bẫy chuột, bạn phải trả học phí bằng cách này hay cách khác. Nhưng hãy luôn kiên nhẫn “không thể cho 1 đứa trẻ ra đời trong 1 tháng bằng cách làm 9 cô có bầu” – Buffett.

Đánh giá của các nhà môi giới tùy chọn nhị phân tốt nhất:
  • Binarium
    Binarium

    Các nhà môi giới tùy chọn nhị phân tốt nhất! Đào tạo miễn phí và tài khoản demo!
    Đăng ký tiền thưởng!

  • Binomo
    Binomo

    Vị trí thứ 2 trong bảng xếp hạng!

Cách hiệu quả nhất là đăng ký khóa học chứng khoán của Ngọ để được cầm tay chỉ việc đến & hỗ trợ trọn đời!

Tuy nhiên, để hiểu các hoạt động phân tích kỹ thuật và dự đoán các xu hướng trong tương lai, bạn cần biết các điểm sau:

1. Xu hướng

Các xu hướng xác định hướng đi của thị trường hay cổ phiếu – điều này cho ta định hướng và hướng dẫn ta sự vận hành của cổ phiếu và vận động của thị trường. Chúng có thể có ba loại:

Xu hướng tăng (Uptrend): Khi nhu cầu ở mức cao, nguồn cung thấp, và giá cổ phiếu tăng.

Xu hướng giảm (Down trend): Khi nhu cầu ở mức thấp và cung cao, và giá cổ phiếu giảm điểm.

Xu hướng ngang (Sideways): Đường ngang phát sinh từ mức cung và cầu bằng nhau, giá giao động nhỏ xu quanh trục nằm ngang.

2. Đường xu hướng

Khi xu hướng được phản ánh trong biểu đồ, các đường xu hướng được thêm vào biểu đồ để làm rõ thông tin cho đối tượng cổ phiếu mà bạn quan tâm. Nhìn vào biểu đồ sau có chứa một đường xu hướng màu xanh lá hoặc đỏ.

3. Khối lượng

Khối lượng là số cổ phần của một công ty hay của toàn bộ thị trường được giao dịch trong một khoảng thời gian cụ thể.

Đây là một trong những yếu tố quan trọng mà các nhà phân tích kỹ thuật muốn đầu tư chứng khoán cần xem xét.

Các nhà phân tích kỹ thuật nghiên cứu dữ liệu lịch sử về khối lượng của công ty và dự đoán hướng đi của cổ phiếu để có thể thực hiện việc mua bán.

Họ tin rằng khi giá tăng lên với khối lượng tăng lên thì điều này cho giá cổ phiếu sẽ tăng trong tương lai. Khối lượng được chú thích Số 4

4. Các dạng Biểu đồ

Biểu đồ giá là đồ thị diễn biến giá cổ phiếu trong một khoảng thời gian. Ở thể giới có nhiều loại biểu đồ, như biểu đồ đường (line chart), biểu đồ thanh (bar chart), biểu đồ nến Nhật (Candlestick chart), biểu đồ điểm và hình vẽ… Tuy nhiên ở Việt Nam chúng ta thường dùng phổ biến nhất là biểu đồ Nến Nhật.

Nến Nhật được thể hiện là nến Xanh hoặc Đỏ.

Khi hiểu biết cơ bản về phân tích kỹ thuật chứng khoán có thể giúp bạn đưa ra những quyết định đầu tư phù hợp. Nếu bạn muốn hiểu theo nhiều dạng đầu tư chứng khoán hãy theo dõi CophieuX nhé. Luôn có bài viết kiến thức hàng tuần. Còn bạn muốn hiểu về chứng khoán ở mức sâu sắc nhưng đã được đơn giản thì hãy tham gia khóa học chứng khoán của Ngọ.

Tác giả: Nguyễn Hữu Ngọ
Chuyên đào tạo chứng khoán và Quản lý quỹ Happy-Fund
SĐT: 096.774.6668 hoặc FB: Ngọ Chứng Khoán

Phân tích SWOT là gì? Hướng dẫn A-Z dành cho người mới – 2020

Mô hình SWOT là công cụ lợi hại để bạn hiểu rõ sức mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức đang phải đối mặt. Trong kinh doanh, phân tích SWOT giúp doanh nghiệp tạo chỗ đứng vững chắc trên thị trường. Còn đối với cá nhân, ứng dụng ma trận SWOT sẽ hỗ trợ bạn phát triển sự nghiệp dựa trên khai thác tài năng, khả năng và cơ hội.

Bài viết hôm nay chủ yếu tập trung vào phân tích SWOT trong doanh nghiệp. Nhưng khoan… phân tích ma trận SWOT là gì?

SWOT là gì?

SWOT là viết tắt của 4 từ Tiếng Anh: Strengths (thế mạnh), Weaknesses (Điểm yếu), Opportunities (Cơ hội) và Threats (Thách thức) – là mô hình (hay ma trận) phân tích kinh doanh nổi tiếng cho doanh nghiệp.

Trong đó thế mạnh và điểm yếu là hai yếu tố nội bộ trong một công ty. (Vd như danh tiếng, đặc điểm doanh nghiệp, vị trí địa lý), bạn có thể nỗ lực để thay đổi. Cơ hội và thách thức là hai yếu tố bên ngoài. (VD: nguồn cung ứng, đối thủ, giá thị trường), không thể kiểm soát.

Phân tích SWOT là gì?

Phân tích SWOT là yếu tố quan trọng để tạo chiến lược sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Về cơ bản, phân tích SWOT tức là phân tích 4 yếu tố: Strengths (Điểm mạnh), Weaknesses (Điểm yếu), Opportunities (Cơ hội), Threats (Thách thức) giúp bạn xác định mục tiêu chiến lược, hướng đi cho doanh nghiệp.

  • Thế mạnh: Đặc điểm doanh nghiệp hoặc dự án đem lại lợi thế cạnh tranh so với đối thủ.
  • Điểm yếu: Đặc điểm doanh nghiệp hoặc dự án khiến doanh nghiệp hoặc dự án yếu thế hơn so với đối thủ.
  • Cơ hội: Nhân tố môi trường có thể khai thác để giành được lợi thế.
  • Thách thức: Nhân tố môi trường có thể ảnh hưởng tiêu cực đến doanh nghiệp hoặc dự án.

Nguồn gốc hình thành ma trận SWOT là gì?

Qua nhiều năm, phương pháp phân tích ma trận SWOT đã được đón nhận và biết đến rộng rãi. Nguồn gốc của ma trận SWOT vẫn còn là bí ẩn. Nhưng người ta cho rằng khái niệm này được hình thành bởi cố vấn quản lý người Mỹ Albert Humphrey.

Trong khi đang làm dự án nghiên cứu tại Đại học Stanford, khoảng thời gian 1960-1970, Albert Humphrey đã phát triển công cụ phân tích để đánh giá kế hoạch chiến lược. Đồng thời công cụ này còn nhận thấy lý do tại sao kế hoạch của các doanh nghiệp lại gặp thất bại. Ông đặt tên cho kỹ thuật phân tích này là SOFT, trong đó:

  • S = Satisfactory, điểm hài lòng ở thời điểm hiện tại
  • O = Opportunities, cơ hội có thể khai thác trong tương lai
  • F = Faults, sai lầm ở thời điểm hiện tại
  • T = Threats, thách thức có thể gặp phải trong tương lai

Trong khi phần lớn đồng ý SOFT là tiền thân của SWOT. Nhưng một số tin rằng khái niệm SWOT được phát triển riêng lẻ và không liên quan đến SOFT.

SWOT được áp dụng trong lĩnh vực nào?

Phân tích SWOT (hay ma trận SWOT) là kỹ thuật chiến lược được sử dụng để giúp cá nhân hay tổ chức xác định điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong cạnh tranh thương trường cũng như trong quá trình xây dựng nội dung kế hoạch cho dự án. Doanh nghiệp có thể dùng phân tích SWOT làm rõ mục tiêu đầu tư và xác định những yếu tố khách quan – chủ quan có thể ảnh hưởng đến quá trình đạt được mục tiêu đó.

Xác định SWOT cực kì quan trọng. Vì nó sẽ quyết định bước tiếp theo để đạt được mục tiêu là gì. Người lãnh đạo nên dựa vào ma trận SWOT xem mục tiêu có khả thi hay không. Nếu không thì họ cần thay đổi mục tiêu và làm lại quá trình đánh giá ma trận SWOT.

Dưới đây là một số trường hợp ứng dụng phân tích SWOT:

  • Lên kế hoạch chiến lược
  • Brainstorm ý tưởng
  • Đưa ra quyết định
  • Phát triển thế mạnh
  • Loại bỏ hoặc hạn chế điểm yếu
  • Giải quyết vấn đề cá nhân như vấn đề nhân viên, cơ cấu tổ chức, nguồn tài chính …

Ai là người nên lập mô hình phân tích SWOT?

Tầng lớp lãnh đạo và đứng đầu công ty nên chủ động dùng mô hình phân tích SWOT.

Tuy nhiên quá trình phân tích SWOT không thể tiến hành một mình. Để đạt được kết quả khách quan và toàn diện nhất, SWOT nên được triển khai bởi một nhóm người với nhiều góc nhìn và quan điểm khác nhau.

Quản lý, sales, dịch vụ chăm sóc khách hàng và thậm chí là bản thân khách hàng cũng có thể đóng góp vào quá trình này. SWOT giúp gắn kết đội nhóm và khuyến khích nhân viên tham gia lên chiến lược cho công ty.

Nếu bạn đang tự điều hành doanh nghiệp cũng đừng nên quá lo lắng. Bạn vẫn có thể tham khảo ý kiến từ bạn bè, những người biết về doanh nghiệp của bạn, kế toán hay thậm chí là nhà cung cấp. Quan trọng là có thể tập hợp nhiều góc nhìn khác nhau.

Doanh nghiệp có thể dùng SWOT để đánh giá tình hình hiện tại và xác định chiến lược sắp tới một cách hiệu quả và phù hợp hơn. Nhưng mọi chuyện luôn thay đổi. Bạn cần liên tục đánh giá lại chiến thuật và triển khai ma trận SWOT mới 6-12 tháng một lần.

Đối với startup, việc phân tích SWOT là một phần trong quá trình lên kế hoạch doanh nghiệp, từ đó giúp hệ thống hóa chiến lược để có khởi đầu tốt và nắm rõ định hướng trong tương lai.

Hướng dẫn thực hiện mô hình SWOT

Thông thường sơ đồ SWOT được trình bày dưới dạng template 4 ô vuông tượng trưng cho 4 yếu tố chính. Tuy nhiên bạn cũng có thể liệt kê các ý cho từng mục dưới dạng danh sách. Cách trình bày như thế nào tùy vào bạn.

Bạn có thể cùng nhau bàn bạc hoặc phân mỗi thành viên điền một template phân tích SWOT rồi họp nhau gom ý kiến lại. Ở bước này không cần viết quá chi tiết, dài dòng mà nên diễn đạt ý chính kèm theo bullet.

Sau khi thảo luận, thống nhất phiên bản SWOT hoàn chỉnh nhất, liệt kê các ý trong 4 yếu tố theo thứ tự ưu tiên nhiều nhất cho đến ít ưu tiên nhất.

Tôi cũng đã tổng hợp một số câu hỏi dành cho mỗi phần để bạn tham khảo khi phân tích SWOT.

Thế mạnh

  • Thế mạnh của doanh nghiệp bạn là gì?
  • Mặt nào bạn làm tốt hơn người khác?
  • Nguồn tài nguyên nào chỉ bạn mới có hoặc có được với giá thấp hơn đối thủ?
  • Người trong ngành nhận xét đâu là thế mạnh của bạn?
  • Yếu tố nào dẫn đến đơn hàng thành công?
  • Lợi điểm bán hàng độc nhất của công ty bạn là gì?

Cân nhắc lợi thế từ góc nhìn cả trong cuộc lẫn khách hàng và những bạn cùng ngành. Nếu bạn gặp khó khăn thì hãy cứ viết ra những đặc điểm của công ty và một trong số đó có thể là điểm mạnh của bạn.

Ngoài ra bạn cũng cần nghĩ tới đối thủ.

Chẳng hạn nếu tất cả đối thủ khác đều cung cấp sản phẩm chất lượng cao thì dù bạn có sản phẩm tốt thì đó cũng chưa hẳn là lợi thế của bạn.

Điểm yếu

  • Bạn có thể cải thiện điểm nào?
  • Bạn nên tránh cái nào?
  • Người trong ngành nhận xét đâu là điểm yếu của bạn?
  • Yếu tố nào khiến bạn không bán được hàng?

Đối với điểm yếu, bạn cũng phải dựa trên góc nhìn khách quan và chủ quan: Đối thủ có đang làm tốt hơn bạn không? Những điểm yếu người khác thấy mà bạn không nhận ra? Hãy thành thật và thẳng thắn đối diện với điểm yếu của mình.

Cơ hội

  • Những cơ hội tốt bạn có thể nắm bắt là gì?
  • Bạn đang nhận thấy có những xu hướng hot nào hiện nay?

Tận dụng những cơ hội đến từ:

  • Xu hướng trong công nghệ và thị trường
  • Thay đổi trong chính sách chính phủ liên quan đến lĩnh vực của bạn
  • Thay đổi về mặt xã hội, dân số, lối sống …
  • Sự kiện địa phương
  • Xu hướng của khách hàng

Mẹo:

Cách tốt nhất là nhìn vào thế mạnh và tự hỏi những thế mạnh này có thể mở ra bất cứ cơ hội nào không. Ngoài ra, xem xét những điểm yếu và tự hỏi sau khi khắc phục và hạn chế những điểm này, bạn có thể tạo ra cơ hội mới nào không?

Thách thức

  • Trở ngại bạn đang đối mặt và phải cố gắng vượt qua là gì?
  • Đối thủ cạnh tranh đang làm gì?
  • Những tiêu chuẩn chất lượng hay thông số kỹ thuật đối với công việc/sản phẩm/dịch vụ có thay đổi không?
  • Công nghệ thay đổi có đe dọa đến vị trí trong ngành của bạn không?
  • Bạn có nợ xấu hay khó khăn tài chính không?
  • Có điểm yếu nào sẽ đe dọa đến doanh nghiệp của bạn không?

Mẹo:

Khi đánh giá cơ hội và thách thức, hãy sử dụng Phân tích PEST – Phân tích toàn cảnh môi trường kinh doanh dựa trên Chính trị (P), Kinh tế (E), Xã hội (S), Công nghệ (T) – để chắc rằng bạn không bỏ qua những yếu tố bên ngoài như quy định mới của nhà nước hay thay đổi công nghệ trong ngành.

À quên! Nếu bạn chưa biết Phân tích PEST là gì?

Phân tích PEST là gì?

Phân tích PEST – Phân tích toàn cảnh môi trường kinh doanh dựa trên Chính trị (P), Kinh tế (E), Xã hội (S), Công nghệ (T).

Mở rộng mô hình SWOT

Mô hình SWOT còn được mở rộng bằng cách kết hợp linh hoạt 2 yếu tố với nhau.

Đây là kỹ thuật nâng cao nhằm thiết lập nền tảng để loại bỏ những yếu tố trở ngại và kích thích những điểm có lợi.

  • SO (maxi-maxi) nhằm tận dụng tối đa lợi thế để tạo ra cơ hội.
  • WO (mini-maxi) muốn khắc phục điểm yếu để phát huy thế mạnh.
  • ST (maxi-mini) sử dụng thế mạnh để loại bỏ nguy cơ.
  • WT (mini-mini) giải quyết mọi giả định tiêu cực và tập trung giảm thiểu nhằm hạn chế những ảnh hưởng tiêu cực.

Ví dụ SWOT của Starbucks & Nike

Starbuck

Thế mạnh

  • Starbuck là tập đoàn sinh lời lên đến $600 triệu vào năm 2004
  • Là thương hiệu cà phê toàn cầu nổi tiếng với chất lượng sản phẩm và dịch vụ
  • Lọt top 100 nơi đáng làm việc nhất, tôn trọng nhân viên
  • Doanh nghiệp mang tôn chỉ và sứ mệnh giàu tính đạo đức
  • Hiểu được thị hiếu và xu hướng của khách hàng

Điểm yếu

  • Nổi tiếng mát tay trong phát triển sản phẩm mới và tính sáng tạo. Tuy nhiên khả năng cải tiến của họ sẽ có lúc thất bại rất dễ xảy ra.
  • Có mặt khắp nước Mỹ nhưng cần đầu tư ở các quốc gia khác để phân tán rủi ro trong hoạt động kinh doanh.
  • Chủ yếu dựa trên lợi thế cạnh tranh là bán lẻ cà phê nên chậm lấn sang các lĩnh vực khác để tăng trưởng.

Cơ hội

  • Starbuck rất giỏi nắm bắt các cơ hội
  • Năm 2004, công ty hợp tác với tập đoàn công nghệ thông tin Hewlett Packard mở dịch vụ CD-burning tại cửa hàng Santa Monica (California Mỹ) để khách hàng có thể tự tay tạo CD âm nhạc của riêng họ
  • Sản phẩm và dịch vụ mới có thể được bán lẻ tại các cửa hàng cà phê chẳng hạn sản phẩm theo tiêu chuẩn Fair Trade
  • Có cơ hội mở rộng thị trường ra quốc tế, tại các thị trường cà phê mới như Ấn Độ và vành đai Thái Bình Dương
  • Có tiềm năng đồng thương hiệu với các nhà sản xuất thực phẩm và đồ uống khác, cũng như nhượng thương hiệu cho các nhà kinh doanh hàng hóa và dịch vụ.

Thách thức

  • Liệu thị trường cà phê tiếp tục lên ngôi hay sẽ bị thay thế bởi thói quen uống thức uống khác trong tương lai?
  • Nguy cơ tăng giá cà phê và sản phẩm từ sữa
  • Kể từ khi ra mắt tại Chợ Pike Place, Seattle năm 1971, thành công của Starbuck đã tạo ra phong cách mới cho nhiều đối thủ và bị nhiều sao chép, dẫn đến nhiều nguy cơ tiềm tàng.
  • Thách thức từ đối thủ cạnh tranh

Sức mạnh

  • Nike là công ty có sức cạnh tranh mạnh trong thị trường
  • Và Nike không có xưởng sản xuất nên không có gánh nặng về địa điểm và nhân công. Nike hướng đến lean organization – doanh nghiệp tạo ra nhiều giá trị cho khách hàng với nguồn tài nguyên ít nhất)
  • Mạnh về nghiên cứu và phát triển nắm bắt xu hướng của khách hàng
  • Là thương hiệu quốc tế

Điểm yếu

  • Sản phẩm thể thao chưa phong phú. Phần lớn thu nhập dựa trên thị phần mặt hàng giàu nên dễ bị lung lay nếu thị phần này giảm.
  • Lĩnh vực bán lẻ rất nhạy cảm với giá cả. Nike có các cửa hàng bán lẻ riêng với tên Niketown. Tuy nhiên, phần lớn lợi nhuận lại đến từ bán cho các nhà bán lẻ khác.

Cơ hội

  • Phát triển sản phẩm mang lại cho Nike nhiều cơ hội. Chủ thương hiệu tin rằng Nike không phải là một thương hiệu thời trang. Nhưng dù muốn hay không thì người mua Nike không hẳn mang giày này chơi thể thao. Mà xem đó như phong cách thời thượng. Điều đó tạo ra cơ hội vì sản phẩm dù chưa hư vẫn bị lỗi thời. Nên khách hàng sẽ mua tiếp sản phẩm mới.
  • Có thể phát triển sản phẩm theo hướng thời trang thể thao, kính mát và trang sức. Càng có nhiều phụ kiện giá trị cao bán kèm với giày càng thu về nhiều lợi nhuận.
  • Doanh nghiệp cũng có thể phát triển ra quốc tế, dựa trên sự nhận diện thương hiệu toàn cầu. Nhiều thị trường có thu nhập cao chi trả cho sản phẩm thể thao đắt tiền như Trung Quốc hay Ấn Độ ngày càng có nhiều thế hệ người trẻ chịu chi tiền.

Thách thức:

  • Nike cũng bị ảnh hưởng bởi bản chất của thị trường quốc tế. Giá mua bán chênh lệch theo nhiều đơn vị tiền tệ khác nhau nên chi phí và lợi nhuận không ổn định theo thời gian. Tình trạng này có thể khiến Nike sản xuất hoặc bán lỗ. Đây là vấn đề chung của các thương hiệu quốc tế.
  • Thị trường quần áo, giày dép cực kỳ cạnh tranh.
  • Như đã đề cập ở trên, lĩnh vực bán lẻ cực kì nhạy cảm về giá. Nên khách hàng có thể lựa chọn nhà cung cấp giá rẻ hơn.
  • Những đối thủ cạnh tranh luôn là điều mà cty luôn chú ý đến

Kết luận

Hy vọng qua bài viết này, bạn đã hiểu rõ hơn về phân tích SWOT là gì (hay swot analysis là gì) và cách thực hiện mô hình SWOT đúng chuẩn.

Chúc bạn thành công!

Tài liệu tham khảo:

Đọc tiếp:

  • Mô hình kinh doanh là gì? 30 Loại hình kinh doanh bạn cần biết!
  • Marketing là gì? Tìm hiểu về marketing & 10 điều Marketer làm mỗi ngày
  • 4P Marketing là gì? Ví dụ về marketing 4P và Case Study thực tế
  • 7P Trong Marketing Mix là gì? Ứng dụng Mô hình Marketing Mix 7P 2020
  • Blog là gì? 12 bước cách viết blog cực đơn giản cho người mới bắt đầu
  • Hướng dẫn 11 Bước xây dựng thương hiệu toàn tập 2020
  • Customer Insight là gì? Phân tích Customer Insight sao cho đúng?
  • Target Market là gì? 6 Bước xác định thị trường mục tiêu mới nhất 2020
Đánh giá của các nhà môi giới tùy chọn nhị phân tốt nhất:
  • Binarium
    Binarium

    Các nhà môi giới tùy chọn nhị phân tốt nhất! Đào tạo miễn phí và tài khoản demo!
    Đăng ký tiền thưởng!

  • Binomo
    Binomo

    Vị trí thứ 2 trong bảng xếp hạng!

Làm thế nào để kiếm tiền trực tuyến
Trả lời

;-) :| :x :twisted: :smile: :shock: :sad: :roll: :razz: :oops: :o :mrgreen: :lol: :idea: :grin: :evil: :cry: :cool: :arrow: :???: :?: :!: