Trường hợp để đầu tư hoặc đầu tư tư vấn chuyên nghiệp về 2020 năm

Đánh giá của các nhà môi giới tùy chọn nhị phân tốt nhất:
  • Binarium
    Binarium

    Các nhà môi giới tùy chọn nhị phân tốt nhất! Đào tạo miễn phí và tài khoản demo!
    Đăng ký tiền thưởng!

  • Binomo
    Binomo

    Vị trí thứ 2 trong bảng xếp hạng!

Quy định về góp vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam

Ngày 26/6/2020, Ngân hàng Nhà nước ban hành Thông tư 06/2020/TT-NHNN hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam.

Theo đó, NĐT nước ngoài, NĐT Việt Nam trong doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam được thực hiện góp vốn đầu tư bằng ngoại tệ, đồng Việt Nam (VNĐ) theo mức vốn góp của nhà đầu tư được ghi nhận tại:

– Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;

– Thông báo về việc đáp ứng điều kiện góp vốn, mua cổ phần, mua lại phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài;

Mở và sử dụng tài khoản vốn đầu tư trực tiếp

1. Đối tượng mở và sử dụng tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bao gồm:

a) Doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này, bao gồm:

1. “Doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài” bao gồm:

a) Doanh nghiệp được thành lập theo hình thức đầu tư thành lập tổ chức kinh tế, trong đó có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông và phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư;

b) Doanh nghiệp không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này có nhà đầu tư nước ngoài sở hữu từ 51% vốn điều lệ trở lên của doanh nghiệp, bao gồm:

Đánh giá của các nhà môi giới tùy chọn nhị phân tốt nhất:
  • Binarium
    Binarium

    Các nhà môi giới tùy chọn nhị phân tốt nhất! Đào tạo miễn phí và tài khoản demo!
    Đăng ký tiền thưởng!

  • Binomo
    Binomo

    Vị trí thứ 2 trong bảng xếp hạng!

(i) Doanh nghiệp có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào doanh nghiệp (hoạt động trong ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện hoặc không có điều kiện áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài) dẫn đến nhà đầu tư nước ngoài sở hữu từ 51% vốn điều lệ trở lên của doanh nghiệp;

(ii) Doanh nghiệp được thành lập sau khi chia tách, sáp nhập, hợp nhất dẫn đến nhà đầu tư nước ngoài sở hữu từ 51% vốn điều lệ trở lên của doanh nghiệp;

Doanh nghiệp được thành lập mới theo quy định của pháp luật chuyên ngành;

2. Quy định về mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp theo quy định sau:

a) Phải mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bằng ngoại tệ tại 01 (một) ngân hàng được phép để thực hiện các giao dịch thu, chi hợp pháp bằng ngoại tệ liên quan đến hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam;

b) Tương ứng với loại ngoại tệ thực hiện góp vốn đầu tư, chỉ được mở 01 (một) tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bằng loại ngoại tệ đó tại 01 (một) ngân hàng được phép;

c) Trường hợp thực hiện đầu tư bằng đồng Việt Nam, được mở 01 (một) tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bằng đồng Việt Nam tại ngân hàng được phép nơi đã mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bằng ngoại tệ để thực hiện các giao dịch thu, chi hợp pháp bằng đồng Việt Nam liên quan đến hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam;

3. Trường hợp thực hiện các khoản vay nước ngoài mà đồng tiền đi vay không tương ứng với đồng tiền mà doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài sử dụng để mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp, doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài được mở thêm tài khoản vay, trả nợ nước ngoài bằng loại đồng tiền đi vay tại ngân hàng được phép nơi đã mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp để thực hiện các giao dịch thu, chi hợp pháp liên quan đến khoản vay nước ngoài theo quy định của pháp luật về vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp.

Các giao dịch thu, chi trên tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bằng ngoại tệ

1. Các giao dịch thu:

a) Thu chuyển khoản tiền góp vốn đầu tư trực tiếp bằng ngoại tệ của nhà đầu tư nước ngoài, nhà đầu tư Việt Nam trong doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài;

b) Thu chuyển khoản tiền thanh toán giá trị chuyển nhượng vốn đầu tư, dự án đầu tư;

c) Thu chuyển khoản ngoại tệ mua từ tổ chức tín dụng được phép để chuyển vốn, lợi nhuận và nguồn thu hợp pháp ra nước ngoài;

đ) Thu chuyển đổi ngoại tệ để thực hiện góp vốn đầu tư trong trường hợp đồng tiền góp vốn khác với đồng tiền của tài khoản vốn đầu tư trực tiếp đã mở;

e) Thu chuyển khoản tiền thặng dư vốn cổ phần từ việc phát hành thêm cổ phần mới để tăng vốn điều lệ tại doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài;

2. Các giao dịch chi:

a) Chi chuyển khoản sang tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ mở tại ngân hàng được phép của chính doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài;

b) Chi bán ngoại tệ cho tổ chức túi dụng được phép để chuyển vào tài khoản thanh toán bằng đồng Việt Nam của chính doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài;

d) Chi chuyển khoản lợi nhuận và các nguồn thu hợp pháp bằng ngoại tệ từ hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam của nhà đầu tư nước ngoài ra nước ngoài;

đ) Chi chuyển khoản vốn đầu tư trực tiếp bằng ngoại tệ của nhà đầu tư nước ngoài ra nước ngoài trong trường hợp giảm vốn đầu tư, kết thúc, thanh lý, chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư;

e) Chi chuyển đổi ngoại tệ để thực hiện chuyển vốn, lợi nhuận và nguồn thu hợp pháp từ hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài trong trường hợp đồng tiền chuyển vốn, lợi nhuận và nguồn thu hợp pháp ra nước ngoài khác với đồng tiền của tài khoản vốn đầu tư trực tiếp đã mở;

g) Các khoản chi chuyển khoản liên quan đến khoản vay nước ngoài bằng ngoại tệ của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài theo quy định của pháp luật về vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp;

Các giao dịch thu, chi trên tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bằng đồng Việt Nam

1. Các giao dịch thu:

a) Thu chuyển khoản tiền góp vốn đầu tư trực tiếp bằng đồng Việt Nam của nhà đầu tư nước ngoài, nhà đầu tư Việt Nam trong doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài;

b) Thu chuyển khoản tiền thanh toán giá trị chuyển nhượng vốn đầu tư, dự án đầu tư;

c) Thu chuyển khoản lợi nhuận được chia bằng đồng Việt Nam của nhà đầu tư nước ngoài, nhà đầu tư Việt Nam trong doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài;

d) Thu chuyển khoản từ tài khoản thanh toán bằng đồng Vệt Nam của chính doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài để chuyển vốn, lợi nhuận và nguồn thu hợp pháp ra nước ngoài cho nhà đầu tư nước ngoài;

đ) Thu chuyển khoản tiền thặng dư vốn cổ phần từ việc phát hành thêm cổ phần mới để tăng vốn điều lệ tại doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài;

e) Các khoản thu chuyển khoản liên quan đến khoản vay nước ngoài bằng đồng Việt Nam của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài được phép vay nước ngoài bằng đồng Việt Nam theo quy định của pháp luật về vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp;

2. Các giao dịch chi:

a) Chi chuyển khoản sang tài khoản thanh toán bằng đồng Việt Nam mở tại ngân hàng được phép của chính doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài để thực hiện hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam;

b) Chi chuyển khoản tiền thanh toán giá trị chuyển nhượng vốn đầu tư, dự án đầu tư cho bên chuyển nhượng tại Việt Nam hoặc chi mua ngoại tệ để thanh toán giá trị chuyển nhượng vốn đầu tư, dự án đầu tư cho bên chuyển nhượng ở nước ngoài;

c) Chi mua ngoại tệ chuyển khoản để chuyển lợi nhuận và các nguồn thu hợp pháp bằng đồng Việt Nam cho nhà đầu tư nước ngoài ra nước ngoài;

d) Chi chuyển khoản vốn đầu tư trực tiếp bằng đồng Việt Nam cho nhà đầu tư Việt Nam hoặc chi mua ngoại tệ để chuyển vốn đầu tư trực tiếp cho nhà đầu tư nước ngoài ra nước ngoài trong trường hợp giảm vốn đầu tư, kết thúc, thanh lý, chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư;

đ) Các khoản chi chuyển khoản liên quan đến khoản vay nước ngoài bằng đồng Việt Nam của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài được phép vay nước ngoài bằng đồng Việt Nam theo quy định của pháp luật về vay, trả nợ nước ngoài;

Chuyển tiền thực hiện hoạt động chuẩn bị đầu tư

1. Trước khi được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Thông báo về việc đáp ứng điều kiện góp vốn, mua cổ phần, mua lại phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, nhà đầu tư nước ngoài được phép chuyển tiền từ nước ngoài hoặc từ tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ, đồng Việt Nam của nhà đầu tư nước ngoài đó mở tại ngân hàng được phép tại Việt Nam để thanh toán các chi phí hợp pháp trong giai đoạn thực hiện hoạt động chuẩn bị đầu tư tại Việt Nam.

2. Sau khi được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Thông báo về việc đáp ứng điều kiện góp vốn, mua cổ phần, mua lại phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, số tiền nhà đầu tư nước ngoài đã chuyển vào Việt Nam để thực hiện hoạt động chuẩn bị đầu tư được sử dụng để:

a) Chuyển một phần hoặc toàn bộ thành vốn góp;

b) Chuyển một phần hoặc toàn bộ thành vốn vay nước ngoài của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài. Trường hợp chuyển thành khoản vay nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tuân thủ quy định của pháp luật về vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp. Thời hạn của khoản vay nước ngoài được tính từ ngày dự án được cấp có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, hoặc ngày mà các bên ký thỏa thuận vay nước ngoài (tùy thuộc vào ngày nào đến sau) đến ngày trả nợ cuối cùng;

c) Chuyển trả cho nhà đầu tư nước ngoài bằng ngoại tệ, đồng Việt Nam số tiền đã chuyển vào Việt Nam để thực hiện hoạt động chuẩn bị đầu tư sau khi đã trừ đi các chi phí hợp pháp liên quan đến hoạt động chuẩn bị đầu tư tại Việt Nam.

3. Trường hợp không được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Thông báo về việc đáp ứng điều kiện góp vốn, mua cổ phần, mua lại phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, hoặc không tiếp tục thực hiện dự án đầu tư trực tiếp tại Việt Nam, nhà đầu tư nước ngoài được chuyển ra nước ngoài số tiền còn lại bằng ngoại tệ hoặc được mua ngoại tệ để chuyển ra nước ngoài đối với số tiền đã chuyển vào Việt Nam và tiền lãi phát sinh (nếu có) sau khi trừ đi các chi phí hợp pháp liên quan đến hoạt động chuẩn bị đầu tư tại Việt Nam.

4. Các giao dịch quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này thực hiện trên cơ sở thỏa thuận giữa các bên liên quan, xuất trình các tài liệu, chứng từ hợp lệ chứng minh số tiền đã chuyển vào Việt Nam và các chi phí hợp pháp liên quan đến hoạt động chuẩn bị đầu tư tại Việt Nam, đảm bảo tuân thủ quy định về quản lý ngoại hối, quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về kế toán và các quy định pháp luật có liên quan.

Chuyển vốn, lợi nhuận và nguồn thu hợp pháp ra nước ngoài

1. Nhà đầu tư nước ngoài phải chuyển ra nước ngoài thông qua tài khoản vốn đầu tư trực tiếp:

a) Vốn đầu tư trực tiếp khi giảm vốn đầu tư; kết thúc, thanh lý, chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư;

b) Tiền gốc, lãi và chi phí vay nước ngoài (trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 5 Thông tư này), lợi nhuận và các nguồn thu hợp pháp liên quan đến hoạt động đầu tư trực tiếp vào Việt Nam.

2. Trường hợp doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài phải đóng tài khoản vốn đầu tư trực tiếp do giải thể, phá sản, chấm dứt tồn tại của doanh nghiệp hoặc do chuyển nhượng dự án đầu tư làm thay đổi pháp nhân đăng ký ban đầu của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, nhà đầu tư nước ngoài được sử dụng tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ, tài khoản thanh toán bằng đồng Việt Nam của nhà đầu tư nước ngoài đó mở tại ngân hàng được phép để thực hiện các giao dịch mua ngoại tệ, chuyển vốn đầu tư trực tiếp và nguồn thu hợp pháp ra nước ngoài.

Các quy định áp dụng đối với những trường hợp đã thực hiện theo quy định cũ trước đây

1. Chậm nhất trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực (Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 9 năm 2020), doanh nghiệp và nhà đầu tư nước ngoài là người không cư trú sở hữu cổ phần, phần vốn góp tại doanh nghiệp đó phải thực hiện chuyển đổi tài khoản theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.

2. Trường hợp doanh nghiệp có nhà đầu tư nước ngoài đã mở và sử dụng tài khoản vốn đầu tư gián tiếp để góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp tại doanh nghiệp dân đến nhà đầu tư nước ngoài sở hữu từ 51% vốn điều lệ trở lên phải mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp theo quy định tại Thông tư này.

3. Trường hợp các doanh nghiệp sau đây đã mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp phải thực hiện đóng tài khoản này, đồng thời nhà đầu tư nước ngoài là người không cư trú sở hữu cổ phần, phần vốn góp tại doanh nghiệp đó thực hiện mở tài khoản vốn đầu tư gián tiếp theo quy định về quản lý ngoại hối:

a) Doanh nghiệp có nhà đầu tư nước ngoài sở hữu dưới 51% vốn điều lệ của doanh nghiệp, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 3 Thông tư này;

b) Doanh nghiệp không thuộc trường hợp phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nhưng có nhu cầu và đã được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư;

c) Doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài có cổ phiếu được niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán hoặc đăng ký giao dịch trên Sở giao dịch chứng khoán;

d) Trường hợp doanh nghiệp quy định tại điểm a, b, c khoản này đang thực hiện việc vay và trả nợ nước ngoài thông qua tài khoản vốn đầu tư trực tiếp thì được tiếp tục duy trì tài khoản này cho mục đích vay, trả nợ nước ngoài theo quy định của pháp luật về vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp.

4. Trong thời gian thực hiện chuyển đổi, doanh nghiệp và nhà đầu tư nước ngoài là người không cư trú sở hữu cổ phần, phần vốn góp tại doanh nghiệp đó được tiếp tục sử dụng tài khoản vốn hiện có để thực hiện các giao dịch thu, chi liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam.

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 9 năm 2020. Thông tư này thay thế Thông tư 19/2020/TT-NHNN ngày 11 tháng 8 năm 2020 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam

Vision & Associates

Mặc dù Luật Đầu tư năm 2020 không còn đề cập đến khái niệm đầu tư trực tiếp hoặc đầu tư gián tiếp, nhưng nhiều luật và văn bản dưới luật tại Việt Nam vẫn có các quy định điều chỉnh riêng đối với hoạt động đầu tư trực tiếp và gián tiếp nước ngoài vào Việt Nam. Pháp luật về quản lý ngoại hối cũng có các quy định tương tự như vậy. Hiện vẫn đang tồn tại song song hai thông tư khác nhau, Thông tư 19/2020 và Thông tư 05/2020, quy định riêng biệt về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp nước ngoài vào Việt Nam. Gần đây Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) đã ban hành Thông tư 06/2020 ngày 26/06/2020, nhằm làm rõ một số nội dung về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam, tháo gỡ một số vướng mắc mà các nhà đầu tư nước ngoài đã và đang gặp phải và sửa đổi một số nội dung cho phú hợp với các quy định trong Luật Đầu tư năm 2020. Thông tư 06/2020 sẽ có hiệu lực vào ngày 06/09/2020, thay thế Thông tư 19/2020 và sửa đổi khái niệm về hoạt động đầu tư gián tiếp nước ngoài được dẫn chiếu trong Thông tư 05/2020.

Bài viết này xin giới thiệu một số thay đổi quan trọng của Thông tư 06/2020 mà các nhà đầu tư nước ngoài cần biết và lưu ý:

1. Các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài phải mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp (DICA) bao gồm: (1) các doanh nghiệp được thành lập mới, trong đó có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông và phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận Đăng ký Đầu tư (GCNĐKĐT), (2) các doanh nghiệp do nhà đầu tư Việt Nam thành lập mới nhưng sau đó có nhà đầu tư nước ngoài sở hữu từ 51% vốn điều lệ trở lên của doanh nghiệp, và (3) các doanh nghiệp được thành lập mới và hoạt động theo quy định pháp luật chuyên ngành (như pháp luật về chứng khoán, kinh doanh bảo hiểm) có các nhà đầu tư nước ngoài sở hữu từ 51% vốn điều lệ trở lên của doanh nghiệp (gọi chung là doanh nghiệp mở DICA). Như vậy, các doanh nghiệp không đủ điều kiện là doanh nghiệp mở DICA (ví dụ như doanh nghiệp có nhà đầu tư nước ngoài sở hữu dưới 51% vốn điều lệ) thì không phải mở DICA, mà thay vào đó các nhà đầu tư nước ngoài sẽ phải mở tài khoản vốn đầu tư gián tiếp (IICA) theo quy định tại Thông tư 05/2020. Nội dung đáng lưu ý là theo Thông tư 19/2020, các doanh nghiệp tại mục (2) không phải mở DICA nếu các doanh nghiệp này không có GCNĐKĐT, trong khi đó các yêu cầu về mở DICA không được áp dụng đối với các doanh nghiệp tại mục (3).

2. DICA được các doanh nghiệp mở DICA sử dụng không chỉ để thực hiện việc đóng góp vốn của các cổ đông/ chủ sở hữu khi thành lập mới doanh nghiệp mở DICA mà còn để thực hiện các giao dịch đặt mua thêm cổ phần/ đóng góp thêm vốn khi doanh nghiệp mở DICA tăng vốn điều lệ hoặc thực hiện các giao dịch chuyển tiền khi các cổ đông/ chủ sở hữu (như nêu tại điểm 4) chuyển nhượng cổ phần/ phần vốn góp của mình trong doanh nghiệp mở DICA.

Về nguyên tắc, một doanh nghiệp mở DICA có thể có nhiều DICA, mỗi một DICA chỉ được mở bằng một loại tiền tệ mà doanh nghiệp sử dụng (ví dụ như Đồng Việt Nam hoặc bất kỳ ngoại tệ (tự do chuyển đổi) nào). Tất cả các DICA phải được mở tại một ngân hàng được phép. Đối với các giao dịch chuyển tiền bắt buộc phải thực hiện thông qua DICA, ngân hàng được phép nơi mở DICA có thể yêu cầu các bên cung cấp các tài liệu chứng minh để cho phép thực hiện việc chuyển tiền. Về nội dung này, Thông tư 06/2020 không sửa đổi các quy định tương ứng tại Thông tư 19/2020. Tuy nhiên, Thông tư 06/2020 đã bổ sung thêm các quy định chi tiết nhằm giúp cho các doanh nghiệp mở DICA dễ dàng hơn trong quá trình thực hiện.

3. Các khoản vay trong nước của một doanh nghiệp mở DICA không phải giải ngân thông qua DICA, trong khi các khoản vay nước ngoài không nhất thiết phải thực hiện qua DICA trong mọi trường hợp. Đây là một thay đổi quan trọng của Thông tư 06/2020 so với quy định của Thông tư 19/2020, theo đó dường như Thông tư 19/2020 yêu cầu tất cả các khoản vay phải được giải ngân thông qua DICA.

4. Thông tư 06/2020 quy định rõ chỉ có giao dịch thanh toán qua biên giới đối với giá trị cổ phần, phần vốn góp tại doanh nghiệp mở DICA, được chuyển nhượng giữa nhà đầu tư là người cư trú và nhà đầu tư là người không cư trú, mới phải thực hiện thông qua DICA. Hiện tại, Thông tư 19/2020 quy định không rõ về vấn đề này. Vì vậy, có nhiều ý kiến cho rằng việc thanh toán giá trị chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp giữa các nhà đầu tư là người không cư trú cũng vẫn phải thực hiện thông qua DICA.

5. Thông tư 06/2020 quy định rõ chỉ có giao dịch thanh toán giá trị chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp tại doanh nghiệp mở DICA, giữa hai nhà đầu tư là người không cư trú, mới được phép xác định và thanh toán bằng ngoại tệ. Trong tất cả các trường hợp còn lại, việc thanh toán giá trị chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp tại doanh nghiệp mở DICA phải được xác định và thanh toán bằng Đồng Việt Nam. Thông tư 19/2020 quy định không rõ về vấn đề này. Vì vậy, có nhiều ý kiến cho rằng trong mọi trường hợp, việc thanh toán đều phải được thực hiện bằng Đồng Việt Nam.

6. Thông tư 06/2020 yêu cầu doanh nghiệp mở DICA phải đóng (các) DICA nếu doanh nghiệp không còn đáp ứng các điều kiện của một doanh nghiệp mở DICA (ví dụ như tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài giảm xuống dưới 51% vốn điều lệ). Trong trường hợp này, các nhà đầu tư nước ngoài phải mở IICA để thực hiện các giao dịch chuyển nhượng vốn đầu tư. Cần lưu ý rằng Thông tư 19/2020 hiện không có quy định nào như vậy đối với doanh nghiệp mở DICA và các nhà đầu tư nước ngoài.

Ngoài ra, bài viết này cũng xin nêu lên một số điểm còn chưa rõ, cần có cách hiểu thống nhất khi thực hiện Thông tư 06/2020:

7. Đối với việc góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư vào Việt Nam, Thông tư 06/2020 yêu cầu các nhà đầu tư nước ngoài phải xuất trình tất cả các bằng chứng chứng minh số vốn đã được chuyển vào Việt Nam, các chi phí hợp lệ có liên quan đã chi tại Việt Nam và việc tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam có liên quan trong quá trình chuẩn bị đầu tư, bao gồm quy định về quản lý ngoại hối, pháp luật về đầu tư và pháp luật về kế toán. Tuy nhiên, Thông tư 06/2020 không quy định rõ việc các khoản tiền mà nhà đầu tư nước ngoài đã chuyển vào Việt Nam, trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư, chỉ thông qua tài khoản thanh toán thông thường mở tại Việt Nam, sẽ được ghi nhận là phần đóng góp vào vốn điều lệ của doanh nghiệp mở DICA như thế nào, đặt trong bối cảnh Thông tư 06/2020 quy định rằng việc góp vốn bằng tiền của nhà nhà đầu tư nước ngoài phải được chuyển khoản vào DICA.

8. Thông tư 06/2020 yêu cầu doanh nghiệp mở DICA đóng DICA trong trường hợp được quy định tại điểm 6 nói trên. Tuy nhiên, Thông tư 06/2020 không quy định rõ việc chuyển tiền từ DICA được mở đứng tên của doanh nghiệp mở DICA sang IICA được mở đứng tên của các nhà đầu tư nước ngoài, sẽ được thực hiện như thế nào. Ngoài ra, như đã đề cập tại điểm 1 nói trên, có thể thấy rằng Thông tư 06/2020 sẽ yêu cầu doanh nghiệp này phải mở lại DICA khi đáp ứng các điều kiện của một doanh nghiệp mở DICA (ví dụ khi doanh nghiệpcó nhà đầu tư nước ngoài sở hữu từ 51% vốn điều lệ trở lên) tại một thời điểm bất kỳ trong tương lai. Câu hỏi đặt ra là liệu việc yêu cầu đóng DICA trong các trường hợp như đề cập ở trên đã thật sự hợp lý hay chưa, và nếu câu trả lời là hợp lý, thì việc chuyển tiền ngược lại từ IICA được mở đứng tên của các nhà đầu tư nước ngoài sang DICA được mở lại sau đó, đứng tên của doanh nghiệp mở DICA sẽ được thực hiện như thế nào.

9. Thông tư 06/2020 quy định trong trường hợp doanh nghiệp mở DICA phải đóng DICA do giải thể, phá sản hoặc thay đổi pháp nhân đăng ký ban đầu của doanh nghiệp do chuyển nhượng dự án đầu tư, thì các nhà đầu tư nước ngoài trong doanh nghiệp mở DICA được sử dụng tài khoản thanh toán thông thường của họ mở tại ngân hàng được phép ở Việt Nam để thực hiện việc chuyển tiền. Tuy nhiên, có thể thấy rằng Thông tư 06/2020 (cũng như Thông tư 19/2020) không có dự liệu nào cho trường hợp một doanh nghiệp mở DICA được chuyển đổi thành một công ty được sở hữu hoàn toàn bởi các nhà đầu tư Việt Nam, sau khi các nhà đầu tư nước ngoài đã chuyển nhượng toàn bộ số cổ phần/ phần vốn góp của họ cho các nhà đầu tư Việt Nam. Trên thực tế, việc Thông tư 19/2020 không có quy định về vấn đề này có thể được giải thích theo nhiều cách khác nhau. Có ý kiến cho rằng trong trường hợp này DICA vẫn có thể được duy trì cho đến khi các nhà đầu tư nước ngoài đã nhận được toàn bộ giá trị chuyển nhượng và các nguồn thu hợp pháp khác của họ được giao dịch thông qua DICA. Một số ý kiến khác lại cho rằng DICA không thể tiếp tục được duy trì (tức là DICA phải được đóng) trong trường hợp này. Khi đó, các nhà đầu tư nước ngoài chỉ có thể nhận được giá trị chuyển nhượng và các nguồn thu hợp pháp khác của họ thông qua IICA hoặc tài khoản thanh toán thông thường được mở và duy trì đứng tên của nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

10. Như đã khái quát ở phần đầu của bài viết, Thông tư 06/2020 đã sửa đổi khái niệm về đầu tư gián tiếp nước ngoài tại Việt Nam được dẫn chiếu trong Thông tư 05/2020, bằng việc xóa bỏ cụm từ “không trực tiếp tham gia vào việc quản lý, điều hành của doanh nghiệp” vốn được sử dụng để phân biệt hoạt động đầu tư gián tiếp với đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam như được sử dụng trong nhiều quy định của pháp luật trước đây. Tuy nhiên, cụm từ này hiện vẫn còn tồn tại trong một quy định khác của Thông tư 05/2020./.

Đánh giá của các nhà môi giới tùy chọn nhị phân tốt nhất:
  • Binarium
    Binarium

    Các nhà môi giới tùy chọn nhị phân tốt nhất! Đào tạo miễn phí và tài khoản demo!
    Đăng ký tiền thưởng!

  • Binomo
    Binomo

    Vị trí thứ 2 trong bảng xếp hạng!

Làm thế nào để kiếm tiền trực tuyến
Trả lời

;-) :| :x :twisted: :smile: :shock: :sad: :roll: :razz: :oops: :o :mrgreen: :lol: :idea: :grin: :evil: :cry: :cool: :arrow: :???: :?: :!: